Đáp án và giải thích chính xác câu hỏi trắc nghiệm: “Phản ứng nào sau đây là phản ứng hóa hợp?” cùng với kiến thức lý thuyết liên quan là tài liệu hữu ích môn Hóa học 8 do Top lời giải biên soạn dành cho các bạn học sinh và thầy cô giáo tham khảo.

Bạn đang xem: Phản ứng nào sau đây là phản ứng hóa hợp

Trắc nghiệm: Phản ứng nào sau đây là phản ứng hóa hợp?

A. CuO + H2 → Cu + H2O

B. CaO +H2O → Ca(OH)2

C. 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2

D. CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

Trả lời:

Đáp án đúng: B. CaO +H2O → Ca(OH)2

Cùng Top lời giải hoàn thiện hơn hành trang tri thức của mình qua bài tìm hiểu về phản ứng hoá hợp dưới đây nhé.

1. Phản ứng hóa hợp là gì?

- Phản ứng hóa hợp là một phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới (Sản phẩm) được tạo thành tự hai hay nhiệt chất ban đầu.

- Ví dụ phản ứng hóa hợp.

C + O2 → CO2 

N2 + H2 → NH3

P + O2 → P2O5

Zn + O2 → ZnO

Ca + O2 → CaO

- Nhận xét: Những phản ứng trên đều là phản ứng hóa học và các em có thể quan sát được ngay vế chất tham gia có 2 chất và vế sản phẩm đều có 1 chất duy nhất tạo thành mà thôi. Do đó, chúng ta gọi những phản ứng trên là phản ứng hóa hợp.

- Nói một cách khác phản ứng hóa hợp là một phản ứng hóa học và hợp nhất các chất lại với nhau.

Lưu ý: Trong phản ứng hóa học khi xét về vấn đề nhiệt độ có 3 phản ứng dưới đây:

- Phản ứng tỏa nhiệt.

- Phản ứng đẳng nhiệt.

- Phản ứng hấp thu nhiệt.

- Trong những kiểu phản ứng trên chúng ta sẽ thường gặp nhiều nhất phản ứng tỏa nhiệt. Có một số ví dụ như khi cho kim loại Natri, Kali, Ba, Ca . . . tác dụng với oxi ở nhiệt độ thường và sẽ tỏa nhiệt. Nhưng đối với các phản ứng của các kim loại Mg, Fe, Cu . . . khi tác dụng với oxi thì cần thêm nhiệt độ để kích thích phản ứng xảy ra. Tuy nhiên, khi xảy ra phản ứng thì chúng lại tỏa nhiệt mạnh nên ta vẫn gọi đó là những phản ứng tỏa nhiệt.

- Đặc điểm phản ứng hóa hợp

+ Phản ứng hóa hợp có thể có sự thay đỗi số oxi hóa hoặc không thay đổi số oxi hóa tùy vào bản chất chất tham gia.

+ Phản ứng kết thúc khi:

 • Một trong các chất tham gia phản ứng hết

 • Cân bằng hóa học được thiết lập:

*

2. Điều kiện xảy ra phản ứng hóa hợp

- Điều kiện

Phản ứng hóa hợp xảy ra khi ΔG

*

 - Môi trường

Chất xúc tác: một số phản ứng hóa hợp muốn xảy ra hoặc xảy ra nhanh thì cần phải có chất xúc tác:

Ví dụ: 2Al+3I2→H2O→2AlI3

Nồng độ: hàm lượng, nồng độ các chất càng lớn thì phản ứng xảy ra càng nhanh.

3. Phản ứng hóa hợp có sự thay đổi số oxi hóa

- Đơn chất + Đơn chất → Hợp chất


- Kim loại điển hình + Phi kim điển hình → Hợp chất ion

4Al + 3O2→ 2Al2O3

- Phi kim + Phi kim → Hợp chất cộng hóa trị

S + O2 → SO2

- Đơn chất + Hợp chất → Hợp chất cộng hóa trị

H2 + C2H4 → C2H6

- Hợp chất + Hợp chất → Hợp chất cộng hóa trị

C2H4 + H2O → C2H5OH

4. Phản ứng hóa hợp không có sự thay đổi số oxi hóa

- Oxit bazơ + Oxit axit → Muối

CaO + CO2 → CaCO3

- Oxit bazơ + Nước → Bazơ

Na2O + H2O → 2NaO

- Oxit axit + Nước → Axit

SO3 + H2O → H2SO4

- Oxit axit + Bazơ → Muối axit

SO2+ KOH → KHSO3

- Amoniac + Axit → Muối amoni

NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4

5. Một số phản ứng hóa hợp trong tự nhiên

* Phản ứng quang hợp

- Quang hợp vốn là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng Mặt Trời được diệp lục trong lục lạp hấp thụ để tạo ra cacbonhiđrat và ôxi từ khí cacbonic và nước.

- Quang hợp là một quá trình oxi hóa khử trong đó H2O bị oxi hóa và CO2 bị khử.

- Phương trình tổng quái về quang hợp: 6CO2+12H2O→C6H12O6+6O2

* Phản ứng ăn mòn đá vôi

- Đá dùng trong xây dựng ít bị phá hoại do tải trọng thiết kế mà thường bị phá hoại do ăn mòn. Sự phá hoại do một số nguyên nhân chính như sau :

+ Môi trường nước chứa hàm lượng khí cacbonic lớn (hơn 35mg/l) sẽ xảy ra phản ứng hóa học:

CaCO3+H2O+CO2→Ca(HCO3)2, Ca(HCO3)2 là hợp chất dễ tan nên dần dần đá bị ăn mòn.

+ Môi trường nước có chứa các loại axit cũng xảy ra phản ứng hóa học

CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2O.

+ Các dạng ăn mòn trên thường xảy ra đối với các loại đá cacbonat.

*

- Đá có chứa nhiều thành phần khoáng vật khác nhau thì đá cũng có thể bị phá hoại nhanh hơn do sự giãn nở nhiệt không đều.

- Các loại bụi bẩn nguồn gốc vô cơ và hữu cơ từ các chất thải công nghiệp hoặc đời sống tích tụ trên bề mặt hoặc trong các lỗ rỗng của đá là môi trường để cho vi khuẩn phát triển và phá hoại đá bằng chính axit của chúng tiết ra.

Xem thêm: Hệ Bài Tiết Nước Tiểu Có Cấu Tạo Như Thế Nào, Giải Bài Tập Sinh Học 8

* Phản ứng tạo gỉ sắt

- Trong không khí ẩm, sắt bị ăn mòn theo phản ứng: 4Fe+3O2+2nH2O→2Fe2O3.nH2O

- Phản ứng này tạo thành gỉ sắt có màu nâu đỏ

- Gỉ sắt này có cấu trúc mềm và xốp, do đó chúng dễ dàng hấp thụ nước và sắt bên trong tiếp tục bị ăn mòn và nhanh chóng vị rã nát.