- Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

Bạn đang xem: Chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

- Các nguyên tố có cùng số lớp electron được xếp thành một hàng.

- Các nguyên tố có số electron hóa trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành một cột.

b) Cấu tạo của bảng tuần hoàn:

- Ô : STT ô = số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện tích hạt nhân= số electron= số proton.

- Chu kì :

Có 7 chu kì, STT chu kì = số lớp electron

+ Chu kì nhỏ là các chu kì 1, 2, 3 chỉ gồm các nguyên tố s và các nguyên tố p

+ Chu kì lớn là các chu kì 4, 5, 6 ,7 gồm các nguyên tố s, p, d và f.

- Nhóm: Có 8 nhóm, STT nhóm = số electron hóa trị.

+ Nhóm A: Số thứ tự của nhóm bằng số electron hóa trị, nhóm A gồm các nguyên tố s và p. Nhóm A còn được gọi là các nguyên tố thuộc phân nhóm chính.

+ Nhóm B: Số thứ tự của nhóm B bằng số electron hóa trị, nhóm B gồm các nguyên tố d và f. Nhóm B còn được gọi là các nguyên tố thuộc phân nhóm phụ.

c) Những tính chất biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

- Bán kính nguyên tử:

+ Trong chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử giảm dần, vì số electron ngoài cùng tăng dần trong khi số lớp electron không thay đổi.

+ Trong nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng dần, do số lớp electron tăng dần.

- Độ âm điện: đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học.

+ Trong chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện của nguyên tử tăng dần.

+ Trong nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện của nguyên tử giảm dần.

- Tính kim loại - phi kim:

+ Trong chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần và tính phi kim tăng dần.

+ Trong nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng dần và tính phi kim giảm dần.

Tính axit - bazơ của oxit và hiđroxit:

+ Trong chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ giảm dần và tính axit tăng dần.

+ Trong nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ tăng dần và tính axit dần giảm (trừ nhóm VII).

2. Định luật tuần hoàn

Tính chất của các nguyên tố và đơn chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

3. Ý nghĩa của định luật tuần hoàn

- Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể suy ra cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó và ngược lại.

- Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể suy ra tính chất hóa học cơ bản của nó.

- So sánh tính chất hóa học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận.


*

Những tính chất biến đổi tuần hoàn theo chiềutăng của điện tích hạt nhânChia sẻNỘI DUNG BÀI GIẢNGII. Những tính chất biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân1. Bán kính nguyên tử :Trong chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử giảm dần, vì điện tích hạt nhântăng dần trong khi số lớp electron không thay đổi nên lực hút của hạt nhân với các eletron tăng dần, khoảngcách từ hạt nhân đến các eletron ngoài cùng giảm dần, dẫn đến bán kính giảm dần.Trong nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng dần, do số lớp electrontăng dần.2. Năng lượng ion hoá (I) :Trong chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, năng lượng ion hóa của nguyên tử tăng dần, vì điệntích hạt nhân tăng dần trong khi số lớp electron không thay đổi nên lực hút của hạt nhân với các eletron tăngdần, dẫn đến năng lượng cần dùng để tách eletron ra khỏi nguyên tử tăng dần.Trong nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, năng lượng ion hóa của nguyên tử giảm dần vìelectron ở xa hạt nhân hơn, liên kết với hạt nhân yếu hơn, dễ bị tách ra khỏi nguyên tử hơn.3. Độ âm điện (X: campa) : Độ âm điện là một khái niệm mang tính chất kinh nghiệm và thay đổi theo thangđo và chỉ có ý nghĩa tương đối. Độ âm điện đặc trưng cho khả năng hút electron về phía mình của nguyên tửtrong phân tử.Trong chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện của nguyên tử tăng dần.Trong nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện của nguyên tử giảm dần.4. Tính kim loại - phi kim :Trong chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần và tính phi kim tăng dần.Trong nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng dần và tính phi kim giảm dần.5. Sự biến đổi về hóa trị của các nguyên tốTrong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, số electron lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 8,hóa trị cao nhất của các nguyên tố đối với oxi tăng dần từ 1 đến 7, còn hóa trị với hiđro của các phi kim giảmtừ 4 đến 1.Ví dụ đối với chu kì 3 :Số thứ tựIAIIAIIIAIVAVAVIAVIIAHợp chất với oxiNa2OMgOAl2O3SiO2P2O5SO3Cl2O71234567SiH4PH3H2SHCl4321Hóa trị cao nhất vớioxiHợp chất khí vớihiđroHóa trị với hiđroĐối với các chu kì khác, sự biến đổi hóa trị của các nguyên tố cũng diễn ra tương tự.Nhận xét : Như vậy ta thấy, đối với nguyên tố phi kim R có :Oxit cao nhất dạng là : R2On (R có hóa trị cao nhất là n); hợp chất khí với hiđro là : RH m (R có hóa trị là m)Thì ta luôn có : m + n = 86. Tính axit - bazơ của oxit và hiđroxit :Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng yếudần, đồng thời tính axit của chúng mạnh dần.Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính bazơ của các oxit và hiđroxit tươngứng mạnh dần, đồng thời tính axit của chúng yếu dần.Kết luận : Quy luật biến thiên tính chất các nguyên tố trong bảng tuần hoàn có thể tóm tắt như sau :Bán kínhnguyên tửĐộ âm điệnNăng lượngTínhTínhion hóakim loạiphi kimTính axit củaoxit vàTính bazơ củaoxit và hiđroxithiđroxitTrong chu kìGiảm dần(trái phải)Tăng dầnTăng dần Giảm dầnTăng dầnTăng dầnGiảm dầnTrong nhómTăng dầnGiảm dầnGiảm dần Tăng dầnGiảm dầnGiảm dầnTăng dần(trên xuống)Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các đơn chất, thành phần và tính chất của các hợpchất của các nguyên tố khi xếp chúng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử là sự biến đổi tuầnhoàn của số electron lớp ngoài cùng.


Những câu hỏi liên quan

Trong chu kì 3, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì

1) bán kính nguyên tử tăng. 2) độ âm điện giảm.

3) tính bazơ của oxit cao nhất và hiđroxit tương ứng giảm dần.

4) tính kim loại tăng dần. 5) tính phi kim giảm dần.

Số nhận định đúng

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Cho các phát biểu sau:

(1) Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì bán kính nguyên tử giảm dần.

(2) Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì độ âm điện tăng dần.

(3) Liên kết hoá học giữa một kim loại nhóm IA và một phi kim nhóm IIA luôn là liên kết ion.

(4) Nguyên tử N trong HNO3 cộng hoá trị là 5.

(5) Số oxi hoá của Cr trong K2Cr2O7 là +6.

Số phát biểu đúng là:


A.2.

B.3.

C.4.

D.5.

Cho các phát biểu sau:

(1) Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì bán kính nguyên tử giảm dần.

(2) Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì độ âm điện tăng dần.

(3) Liên kết hóa học giữa một kim loại nhóm IA và một phi kim nhóm VIIA luôn là liên kết ion.

(4) Nguyên tử N trong HNO3 cộng hóa trị là 5.

(5) Số oxi hóa của Cr trong K2Cr2O7 là +6.

Số phát biểu đúng là

A.2

B. 3

C. 4

D. 5

Cho các phát biểu sau:

(1) Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì bán kính nguyên tử giảm dần.

(2) Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì độ âm điện tăng dần.

(3) Liên kết hoá học giữa một kim loại nhóm IA và một phi kim nhóm IIA luôn là liên kết ion.

(4) Nguyên tử N trong HNO3 cộng hoá trị là 5.

(5) Số oxi hoá của Cr trong K2Cr2O7 là +6.

Số phát biểu đúng là:

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Trong một chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố.

A. Tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

B. Giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.


C. Giảm theo chiều tăng của tính phi kim.

D. B và C đều đúng.

Chọn đáp án đúng nhất.

Cho các phát biểu sau:

(1) Trong cùng một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới, bán kính nguyên tử của các nguyên tố giảm dần

(2) Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng nhường electron của nguyên tử đó

(3) Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

(4) Tất cả các nguyên tố ở các nhóm IA, IIA, IIIA đều có tính kim loại

(5) Proton và notron là các thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

(6) Số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số notron

Số phát biểu đúng là

A. 2

B. 3

C.

Xem thêm: Bộ Nhớ Trong Của Máy Tính Gồm Những Thành Phần Nào, Hệ Thống Nhớ Của Máy Tính Bao Gồm Những Gì

4

D. 5

Cho các phát biểu sau:

(1) Trong cùng một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới, bán kính nguyên tử của các nguyên tố giảm dần

(2) Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng nhường electron của nguyên tử đó

(3) Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân