Câu điều kiện loại 1 là câu được sử dụng rất nhiều trong giao tiếp hàng ngày cũng như văn viết.Bạn đã nắm vững được cấu trúc ngữ pháp này hay chưa?Nếu chưa! Đừng lo Bài viết dưới đây sẽ giúp ích rất nhiều cho bạn!

*


1. Cấu trúc câu điều kiện loại 1

 Định nghĩa: Câu điều kiện loại 1 thường dùng để đặt ra một điều kiện có thể có thật (ở hiện tại hoặc tương lai) với kết quả có thể xảy ra.

Bạn đang xem: Cách sử dụng câu điều kiện loại 1


Mệnh đề điều kiện

Mệnh đề chính

If + S + V(s/es)

S + will/can/shall + V(nguyên mẫu)

IF+ thì hiện tại đơn

Will + Động từ nguyên mẫu


Cách dùng:

Mệnh đề If có thể đứng đầu câu hoặc giữa câu. Thông thường, mệnh đề trước If chia ở thì hiện tại đơn, còn mệnh đề sau thì chia ở thì tương lai đơn.

Câu điều kiện loại 1 dùng để chỉ sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

EX: If I get up early in the morning, I will go to school on time. Nếu tôi dậy sớm vào buổi sáng, tôi sẽ đến trường học đúng giờ.EX: If you need a ticket, I can get you one.Nếu bạn cần mua vé, tôi có thể mua dùm bạn một cái.EX: If you come in, he will kill you. Nếu bạn bước vào đó, anh ta sẽ giết bạn.

Một vài lưu ý về câu điều kiện loại 1

Cách dùng này có nghĩa là sự việc này luôn tự động xảy ra theo sau sự việc khác.EX: If David has any money, he spends it.Nếu David có đồng nào, anh ấy sẽ tiêu đồng ấy.EX: If you’ll wait a moment, I’ll find someone to help you. (= Please wait a moment … )Nếu bạn đợi một lát, tôi sẽ tìm người giúp bạn.Ex:
 If we’re expecting a lot of visitors, the museum will need a good clean. Nếu chúng ta muốn có nhiều khách tham quan thì bảo tàng cần thật sạch sẽ.

Sử dụng công thức: If + HTĐ, TLTD/TLHT.

Ex: If we go home today, we will be having a party tomorrow.Nếu chúng ta về nhà hôm nay, chúng ta sẽ có một bữa tiệc ngày mai.

Trường hợp thể hiện sự cho phép, đồng ý, gợi ý

 Sử dụng công thức: If + HTĐ, ... may/can + V-inf.

EX: If it’s a nice day tomorrow, we’ll go to the beach.

Nếu ngày mai trời đẹp, chúng tôi sẽ đi biển.

Với câu gợi ý, đề nghị, yêu cầu, khuyên răn mà nhấn mạnh về hành động

Sử dụng công thức: If + HTĐ, ... would like to/must/have to/should... + V-inf.

EX: If you want to lose weight, you should do some exercise.Nếu bạn muốn giảm cân thì nên làm bài tập luyện.

Với câu mệnh lệnh (chủ ngữ ẩn ở mệnh đề chính) 

Công thức: If + HTĐ, (do not) V-inf.

EX: If you are thirty, drink a cup of water.Nếu bạn khát, hãy uống một cốc nước.

2. Các biến thể của câu điều kiện loại 1

Biến thể mệnh đề chính

Trường hợp thể hiện sự đồng ý

 If + S + simple present, S + may/can + V-inf

Trường hợp có thể xảy ra trong tương lai và nhấn mạnh trạng thái diễn ra/hoàn thành của sự việc

If + S + simple present, S + future continuous/ future perfect(will be V_ing / will have V3/ed) Ex: If we start building this supermarket today, we will have finished by April.(Nếu chúng ta khởi công xây dựng siêu thị này hôm nay, chúng ta sẽ hoàn thành xong trước tháng Tư)

Trường hợp câu gợi ý, khuyên nhủ, yêu cầu hoặc đề nghị.

If + S + simple present, S + would like to/must/have to/should + V-infEx: If you want to meet my boss, you should wait for a while. (Nếu bạn muốn gặp sếp tôi, thì bạn nên đợi một lát.)

Trường hợp câu mệnh lệnh.

If + S + simple present, (Don’t ) + V-infEx: If you don’t leave now, you will miss the bus. (Nếu bây giờ bạn không đi thì bạn sẽ nhỡ chuyến xe buýt.)

Biến thể mệnh đề IF

Trường hợp sự việc đang xảy ra trong hiện tại.

If + S + present continuous , S + will + V_infEx: If you are studying, I will not disturb you. (Nếu bạn đang học thì tôi sẽ không làm phiền bạn.)

Trường hợp sự việc không chắc về thời gian.

Xem thêm: 45 Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa 10 Chương Halogen (P1), Trắc Nghiệm Hóa 10 Chương V: Nhóm Halogen (P2)

If + S + present perfect, S + will + V-infEx: If he has finished cooking, I will try out his food. (Nếu anh ta nấu xong thì tôi sẽ thử các món của anh ấy.)

 

3. Bài tập

Bài tập câu điều kiện loại 1: Put the verbs in the brackets in the correct tense

1. David will leave for Rent tomorrow if the weather _____ (be) fine.2. What will you do if you _____ (not / go) away for the weekend ?3. The game _____ (start) if you put a coin in the slot.4. If you _____ (be) scared of spiders, don’t go into the garden.5. We’ll have to go without John if he ( not arrive) _____soon.6. Please don’t disturb him if he_____ (be) busy.7. If she _____ (accept) your card and roses, things will be very much hopeful.8. If a holiday_____ (fall) on a weekend, go to the beach.9. If she (come) _____ late again, she’ll lose her job.10. If he (wash) _____my car, I’ll give him $20.11. He’ll be late for the train if he (not start) _____ at once.12. If I lend you $100, when you (repay) _____me?13. Unless I have a quiet room I (not be able) _____to do any work.14. If we leave the car here, it (not be) _____ in anybody’s way.15. Someone (steal) _____ your car if you leave it unlocked.16. Unless he (sell) _____more, he won’t get much commission.17. If you come late, they (not let) _____you in.18. If you (not go) _____away I’ll send for the police.19. If he _____ (eat) all that, he will be ill.20. What _____ (happen) if my parachute does not open?

Đáp án

1. is2. don’t go3. will start4. are5. doesn’t arrive6. is7. accepts8. falls9. comes10. washes11. doesn’t start12. will you repay13. won’t be able14. won’t be15. will steal16. sells17. won’t let18. don’t go19. eats20. will happen

Hy vọng với những chia sẻ trên đây của cô Hoa sẽ giúp các em ôn luyện và học tập hiệu quả hơn nhé!

Hẹn gặp lại các em trong chủ thể ngữ pháp câu điều kiện loại 2 trong bài học tiếp theo nhé.

Để được tư vấn miễn phí về lộ trình học giao tiếp cho người mất gốc, các bạn để lại thông tin tại đây để được hỗ trợ nhé!